Loading

Lưu ý : Để việc gieo quẻ Kinh dịch (Dịch số) linh nghiệm quý bạn chỉ nên xem 1 lần/ngày.

Gieo quẻ vào đầu năm từ lâu đã trở thành thói quen của người dân Việt Nam. Gieo quẻ Kinh Dịch, hay còn gọi là Xin Xăm Dịch số, Bói quẻ Dịch số, Xin quẻ Kinh dịch, Bói Kinh dịch giúp dự đoán về tương lai con người. Từ đó bạn đọc có thể chiêm nghiệm, cũng như cân nhắc hạn chế những rủi ro, vận xui có thể xảy ra trong tương lai hoặc có thêm niềm tin và động lực để thực hiện tiếp công việc nếu gieo được quẻ tốt.

 

I. Kinh dịch là gì?

Kinh dịch là một trong nhữ bộ "Thiên cổ kỳ thư" của văn hóa Trung Hoa. Kinh dịch chính là hệ thống tư tưởng triết học được nghiên cứu dựa trên quy luật bất biến của tạo hóa, sự vận động và biến đổi xoay quanh 3 yếu tố cốt lõi chính là thiên – địa – nhân.

Theo các tài liệu cổ, Kinh dịch có nguồn từ thời vua Phục Hy xuất xử ở Trung Quốc. Và nó được lan tỏa và có sức ảnh hưởng tới trong thời cai trị của nhà Chu. Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, Kinh dịch đã được bổ sung thêm rất nhiều nội dung, triết lý mới nhằm diễn giải ý nghĩa cũng như tăng cường thêm những ứng dụng của nó. Đồng thời, Kinh dịch cũng được áp dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống như thiên văn, địa lý, mệnh lý học đặc biệt là lĩnh vực quân sự,…

 

II. Bói quẻ kinh dịch là gì?

Bói Quẻ kinh dịch là trong những phương pháp mang tính bói toán, dự đoán tương lai dựa trên những nguyên lý từ Kinh dịch. Có 64 quả kinh dịch. Mỗi quẻ tương ứng dự đoán một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai. Từ đó, Từ kết quả đó, chúng ta có thể luận giải được việc cát - hung trong thời gian sắp tới.

 

III. Các thành phần chính trong kinh dịch

Kinh dịch bao gồm 4 thành phần chính là Tứ tượng, Bát quái, Lưỡng nghi, Quả kép:

  • Lưỡng Nghi: hay còn gọi là Âm Dương, khởi nguồn tạo nên Kinh dịch. Dương ký hiệu bằng nét liền (ký hiệu ‘─’). Âm kỹ hiệu bằng một nét đứt (kí hiệu ‘- -’)

  • Tứ tượng: Tượng dùng hai Nghi chồng lên nhau đồng thời đảo chỗ cho nhau, do đó ta được Tứ Tượng gồm: thái dương, thiếu dương, thái âm và thiếu âm.
  • Bát quái: còn gọi là quẻ đơn, là 8 hình thái khác nhau. Được hình thành bởi chồng một vạch lên mỗi Tứ tượng, tạo ra 8 cái ba vạch bao gồm lần lượt: Càn, đoài, ly, chấn, tốn, khảm, cấn, khôn.
  • Quẻ kép: (còn gọi là Trùng quái), ta đem quẻ đơn chồng lên nhau, tạo ra 64 hình thái khác nhau và tạo thành 64 quẻ.

IV. Ý nghĩa của gieo quẻ kinh dịch

Việc gieo quẻ kinh dịch giúp luận đoán được thời vận hung cát, tiên đoán hôn nhân, xuất hành, kinh doanh trong tương lai gần, từ đó dựa vào kết quả để hành sự.

– Biết hung để tránh.

Ví dụ: gia chủ muốn làm việc gì lớn nhưng còn do dự chưa quyết, nên động tâm gieo quẻ đoán hung cát, nếu gặp quẻ hung thì nên tạm dừng lại, tính toán chu toàn chín mùi thì bắt đầu lại. Hoặc trước khi ta muốn đổi công việc mới động tâm xin quẻ gặp phải quẻ sơn thủy mông (hung) ý là tiến lên thì gặp sông, lui lại thì núi chặn, bên trái có người chặn, bên phải có người đuổi. Vì vậy việc sắp tới này chưa thích hợp, nên bình tâm suy nghĩ chu đáo rồi chuyển công việc mới sau.

– Biết cát để đón nhận

Ví dụ: Gia chủ thiếu một chút tự tin để quyết định có nên hợp tác làm dự án lớn không, động tâm xin quẻ và được quẻ tốt. Khi đó, ta tự tin tiến lên và phấn đấu làm tốt dự án.

V. Luận giải ý nghĩa các quẻ trong Kinh dịch

1. Quẻ chủ

Quẻ Chủ là quẻ lập nên ban đầu còn được gọi là quẻ gốc, quẻ chính (quẻ tiên thiên), biểu thị cho công việc đang ở giai đoạn đầu. Quẻ chủ là quẻ gốc rễ quyết định chính trong một vấn đề. Khi dự đoán cát hung, quẻ chủ là tượng quẻ chính có tác dụng chủ đạo, tác dụng quyết định. Quẻ chủ có thể căn cứ nhu cầu của sự việc để quyết định cần hay không cần đến quẻ hỗ hay quẻ biến. 

Ghép hai quẻ Thượng Quái và Hạ Quái ta được Quẻ Chủ.

Quẻ chủ được ghép từ THượng Quái và Hạ Quái
64 quẻ trong Kinh dịch


 

2. Quẻ Hỗ

Quẻ Hỗ là quẻ lập thông qua việc chọn các hào trong quẻ chủ theo 1 nguyên tắc được quy định thống nhất. Quẻ Hỗ ứng nghiệm với giai đoạn giữa của công việc. Sự ứng nghiệm của Quẻ Hỗ là thời khắc trong sự việc.
Quẻ Hỗ được lập thông qua Quẻ chủ bằng cách lấy hào 3, 4 và 5 của quẻ chủ làm Thượng Quái ta được Tốn - Gió và lấy hào 2, 3 và 4 của quẻ chủ làm Hạ Quái cũng được Ly - Hỏa.

Chú ý: Việc lấy hào rất hay nhầm nếu không để ý bởi khi xếp hào thì phải xếp từ dưới lên trên. Các bạn xem hình vẽ minh họa ngay dưới đây để hiểu cách tạo Quẻ Hỗ từ Quẻ Chủ là như thế nào:

Cách tính quẻ hỗ chính xác nhất
Cách tính quẻ hỗ chính xác nhất

 

3. Quẻ Biến

Sau khi hào động biến ta được quẻ biến. Khi hào động nằm ở ngôi hào dương của quẻ chủ, động thì biến thành âm, hào âm của quẻ chủ động thì biến dương, còn các hào khác không thay đổi. Sự ứng nghiệm của Quẻ Biến là điểm cuối cùng kết cục.

 

Quẻ biến là quẻ được lập do quẻ chủ mang hào động biến thành. Quẻ biến ứng nghiệm với giai đoạn cuối của công việc. Muốn xác định được Quẻ biến, ta phải xác định được hào động. Cách xác định hào động: cộng tổng số lý của Giờ + Ngày + Tháng + Năm sau đó chia cho 6 còn dư bao nhiêu thì lấy số dư đó làm hào động. Cụ thể như sau:

  • Nếu phép chia không còn dư thì hào 6 (trên cùng) là hào động

  • Nếu phép chia dư 1 thì hào dưới cùng (hào 1) là hào động

  • Nếu phép chia dư 2 thì hào 2 là hào động

  • Nếu phép chia dư 3 thì hào 3 là hào động

  • Nếu phép chia dư 4 thì hào 4 là hào động

  • Nếu phép chia dư 5 thì hào 5 là hào động

Hào động là hào đó phải biến, hào động (vạch liền dương) liền biến thành hào âm (vạch đứt) hoặc ngược lại hào âm (vạch đứt) thì biến thành hào dương (vạch liền).

 

Cách tính quẻ biến
Cách tính quẻ biến

 

 

VI. Bảng tra ý nghĩa các quẻ khi bói sim Kinh Dịch

Để nắm bắt được rõ hơn ý nghĩa tốt xấu của 64 quẻ Kinh Dịch thì quý bạn có thể tra cứu theo bảng dưới đây:

 

Quẻ

Loại quẻ

Ý nghĩa

Quẻ

Loại quẻ

Ý nghĩa

Quẻ số 1 Thuần Càn

Đại Cát

Chủ về sự chính bền, thể quẻ hanh trinh, việc nào cũng tốt.

Quẻ số 33 thiên Sơn Độn

Vô Cữu

Thời đang xuống, dừng và rút lui, giữ vững tình trạng hiện tại

Quẻ số 2 Thuần Khôn

Đại Cát

Khởi đầu thuận lợi, nhờ kiên trì, bền bỉ, lại có quý nhân giúp đỡ đại sự thành

Quẻ số 34 Lôi Thiên Đại Tráng

Lợi

Khí Dương mạnh thịnh, tài lộc tới, mọi sự thăng tiến

Quẻ số 3 Thủy Lôi Truân

Hung

Thời kỳ khó khăn, hiểm hãm

Quẻ số 35 Hỏa Địa Tấn

Cát Hanh

Thời cuộc cực thịnh, vạn việc chảy trôi, hoàn thành đại nghiệp

Quẻ số 4 Sơn Thủy Mông

Hung

Nhiều khó khăn và gian khổ về công danh, gia đạo

Quẻ số 36 Địa Hỏa Minh Di

Hung

Thời vận xấu, khó khăn

Quẻ số 5 Thủy Thiên Nhu

Cát

Mọi sự sáng láng hanh thông, nhờ nhẫn nại, nắm được thiên thời mà thành đại sự

Quẻ số 37 Phong Hỏa Gia Nhân

Cát

Vận thế bình an, công thành danh toại, tài lộc dồi dào

Quẻ số 6 Thiên Thủy Tụng

Hung

Mọi việc đầy rắc rối và trở ngại, phức tạp

Quẻ số 38 Hỏa Trạch Khuê

Hung

Quẻ Hung đối với việc đại sự (công danh, sự nghiệp, tình duyên, khoa bảng)

Quẻ số 7 Địa Thủy Sư

Cát

Có quý nhân phù trợ, công thành danh toại

Quẻ số 39 Thủy Sơn Kiển

Hung

Vận số đang gặp trở ngại chặn đứng

Quẻ số 8 Thủy Địa Tỷ

Cát

Thời vận tốt, hùn hạp đều tốt đẹp

Quẻ số 40 Lôi Thủy Giải

Cát hanh

Âm Dương cảm nhau, hoạn nạn giải tán

Quẻ số 9 Phong Thiên Tiểu Súc

Bình Hòa

Hợp cái nhỏ, lấy nhỏ để chứa lớn. Cứng mạnh không bằng nhún thuận

Quẻ số 41 Sơn Trạch Tổn

Bình Hòa

Chí thành thuận lý, bớt mà không quá sai

Quẻ số 10 Thiên Trạch Lý

Cát

Thuận theo đạo lý nên mọi sự đều thông (xéo đuôi cọp - nhưng vẫn được hanh thông).

Quẻ số 42 Phong Lôi Ích

Cát

Quý nhân phù trợ, tài lộc mở rộng, vận nạn hóa giải

Quẻ số 11 Địa Thiên Thái

Cát hanh

Trời đất giao hòa, trên dưới cảm nhau, vạn vật hanh thông.

Quẻ số 43 Trạch Thiên Quải

Vô Du Lợi

Không có lợi cho việc gì

Quẻ số 12 Thiên Địa Bĩ

Hung

Gặp nhiều trở ngại, khó khăn, bị kẻ xấu hãm hại

Quẻ số 44 Thiên Phong Cấu

Bình Hòa

Âm Dương chuyển vần, khi tụ khi tán, đột xuất không ngờ

Quẻ số 13 Thiên Hỏa Đồng Nhân

Cát

Quý nhân phù trợ, hiền tài giúp sức, mọi việc đều hanh.

Quẻ số 45 Trạch Địa Tụy

Hanh

Vận thế đề cao, tài vận có đủ, vạn sự tốt đẹp

Quẻ số 14 Hỏa Thiên Đại Hữu

Đại Cát

Lửa trời soi sáng, quý nhân đồng hành, đại sự ắt thành

Quẻ số 46 Địa Phong Thăng

Cát hanh

Thời cơ sáng sủa, hậu vận hanh thông, đạt được ý nguyện

Quẻ số 15 Địa Sơn Khiêm

Cát

Sự nghiệp thành đạt, tương lai đang đến, nôn nóng sẽ hỏng việc

Quẻ số 47 Trạch Thủy Khốn

Bình Hòa

Hanh trinh đại nhân cát. Thân tuy khốn nhưng tiếng thơm muôn thuở

Quẻ số 16 Lôi Địa Dự

Lợi

Thời cơ tốt, kinh doanh phú quý, nhiều điều mừng vui

Quẻ số 48 Thủy Phong Tình

Bình Hòa

Thời kỳ của bình yên, ổn định, hoàn thiện bản thân

Quẻ số 17 Trạch Lôi Tùy

Bình hòa

Đắc cách, đắc công danh, nhiều phúc lộc

Quẻ số 49 Trạch Hỏa Cách

Cát

Chuyển từ cũ sang mới, vận xấu đã qua vận tốt đang đến

Quẻ số 18 Sơn Phong Cổ

Hung

Mọi việc đều dừng lại, đình trệ

Quẻ số 50 Hỏa Phong ĐỈnh

Cát hanh

Tương lai nhiều cơ hội tốt, thoạt đầu tưởng khó nhưng sau thành công

Quẻ số 19 Địa Trạch Lâm

Vô Hối

Khí Dương lên, khí âm thu hẹp, đồng thuận yểm trợ mọi việc như ý

Quẻ số 51 Thuần Chấn

Bình Hòa

Vô cữu - không lỗi

Quẻ số 20 Phong Địa Quan

Bình Hòa

Muốn thành công phải chịu gian khổ, quan sát thời cuộc hành động mới đúng

Quẻ số 52 Thuần Cấn

Bình Hòa

Vô cữu - không lỗi

Quẻ số 21 Hỏa Lôi Phệ Hạp

Bình Hòa

Tượng quẻ sáng soi, trị sự giả dối, lợi về sự xét ngục

Quẻ số 53 Phong Sơn Tiệm

Cát

Thời vận đang tốt dần dần, khai triển từng bước sẽ nhiều cơ may

Quẻ số 22 Sơn Hỏa Bí

Cát

Bí xanh, lợi tiểu hữu du vãng. Đạo văn sức sáng sủa lợi cho sự tiến lên

Quẻ số 54 Lôi Trạch Quy Muội

Hung

Thời vận xấu, mọi việc đều khó khăn

Quẻ số 23 Sơn Địa Bác

Hung

Vận xui đã đến, làm ăn xuống dốc

Quẻ số 55 Lôi Hỏa Phong

Cát hanh

Mọi việc trôi chảy, hanh thông hết sức.

Quẻ số 24 Địa Lôi Phục

Bình hòa

Dương khí sinh sôi, muôn vật tưới tắm, dần dần hanh thịnh.

Quẻ số 56 Hỏa Sơn Lữ

Bình Hòa

Việc nhỏ hanh thông, bám chỗ sáng, chọn đường chính bền

Quẻ số 25 Thiên Lôi Vô Vọng

Vô Lợi

Công việc gặp nhiều khó khăn

Quẻ số 57 Thuần Tốn

Bình Hòa

Cuốn theo chiều gió mà đi, tuân thủ mệnh lệnh sau hưởng lợi.

Quẻ số 26 Sơn Thiên Đại Súc

Cát

Chính đạo đầy sức, hưởng lộc trời cho, trở ngại dần qua, thời vận đang đến

Quẻ số 58 Thuần Đoài

Cát Hanh

Mọi sự như ý, bình yên vô sự, thăng quan tiến chức

Quẻ số 27 Sơn Lôi Di

Cát hanh

Quan lộc thăng tiến, thu nhiều tài lộc

Quẻ số 59 Phong Thủy Hoán

Hanh

Mây tan, nước tan. Phân tán hỗn độn. Gian khổ kết thúc, tốt đẹp đang tới.

Quẻ số 28 Trạch Phong Đại Quá

Lợi

Khí Âm yếu, khí Dương mạnh, lợi có thửa đi mà hanh

Quẻ số 60 Thủy Trạch Tiết

Cát

Biết hạn mà ngừng lại, tiết độ đem đến hanh thông.

Quẻ số 29 Thuần Khảm

Bình Hòa

Giữ chí thành ắt thoát khỏi chỗ hung hiểm mà thu về nhiều lợi.

Quẻ số 61 Phong Trạch Trung Phu

Cát hanh

Giữ đạo đức tin, cốt ở kiên chính, lợi được chính bền.

Quẻ số 30 Thuần Ly

Hanh

Minh lưỡng tác ly, thiên quang chiếu phúc, báo hiệu may mắn

Quẻ số 62 Lôi Sơn Tiểu Quá

Bình Hòa

Vô cữu - không lỗi

Quẻ số 31 Trạch Sơn Hàm

Cát hanh

Chủ đẹp lòng ứng đến tột bậc, cảm vật mới có lẽ hanh thông

Quẻ số 63 Thủy Hỏa Ký Tế

Cát hanh

Tài vận tạm đủ, sự hợp thuận lợi, đại nghiệp đang lên tới đỉnh cao.

Quẻ số 32 Lôi Phong Hằng

Cát

Nhún mà động, cứng mềm ứng nhau, hanh thông là không đổi

Quẻ số 64 Hỏa Thủy Vị Tế

Vô Du Lợi

Không có lợi cho việc gì

 

VII. Những lưu ý khi gieo quẻ dịch số (kinh dịch)

Khi gieo quẻ dịch, bạn cần lưu ý những vấn đề sau:

  • Cần tĩnh tâm, tư tưởng thật thoải mái ăn mặc chỉnh tề, rửa sạch chân tay để việc gieo quẻ chính xác.
  • Nên tìm nơi yên tĩnh để gieo quẻ. Nếu có trầm để xông hương thì càng tốt vì như thế sẽ kích thích sóng não, tạo ra không khí dễ chịu, giúp cho việc gieo quẻ ứng nghiệm.
  • Chỉ nên gieo quẻ mỗi ngày 1 lần. Nếu muốn xem một việc khác thì phải dùng phương pháp khác.
  • Khi gieo quẻ tuyệt đối không được suy nghĩ theo hướng mình muốn về sự việc, không sợ hãi, lo lắng, không cầu thành bại và nên tập trung vào câu hỏi mình cần hỏi.
  • Chỉ đặt 1 câu hỏi duy nhất trong mỗi lần gieo quẻ.

 

VIII - Khi nào cần gieo quẻ Kinh dịch?

Bất cứ khi nào quý bạn cũng có thể gieo quẻ Kinh dịch. Đặc biệt là gieo quẻ online thì giờ rất đơn giản. Nhưng có lẽ thời điểm thích hợp nhất vẫn là đầu năm hoặc vào ngày rằm, mùng 1 hàng tháng.

IX - Gieo quẻ Kinh dịch ở đâu?

Hiện nay có rất nhiều cách có thể giúp quý bạn có thể gieo quẻ Kinh dịch. Phổ biến nhất mà dân gian vẫn làm là là đi lễ chùa xin quẻ. Tuy nhiên hiện nay với sự hỗ trợ của công nghệ, Quý bạn có thể truy cập vào các website uy tin như huyenso.com để xin quẻ. 

Lưu ý: Hiện nay có rất nhiều website kém uy tín, kết quả không chính xác hoặc báo "Quẻ của bạn không đúng" gây mất thời gian cho Quý bạn. Các bạn hãy lưu ý lựa chọn.

X - Tại sao cần gieo quẻ Kinh dịch?

  • Việc gieo quẻ là một hình thức Cầu Tài, Cầu Lộc, là một nét đẹp truyền thống của con người Việt Nam
  • Gieo quẻ Kinh dịch giúp chúng ta dự đoán được tình duyên, gia đạo, công danh, sức khỏe. Nếu quẻ xấu, chúng ta có những phương pháp hạn chế xui xẻo, rủi ro. Nếu quẻ đẹp giúp bạn yên tâm tiến bước.
  • Gieo quẻ là một hình thức tâm linh. Và người gieo quẻ có tín ngưỡng sẽ cao, và có cuộc sống hướng thiện tốt. 

XI - Gieo quẻ Kinh dịch hướng tới những đối tượng nào?

Mỗi người có một mục đích cầu tài cầu lộc khác nhau. Ở đây, Ai cũng có thể gieo quẻ được.

  • Với Học sinh, sinh viên: Gieo quẻ Kinh dịch nhằm cầu học hành, thi cử tốt mong tương lai tươi sáng.
  • Với Người lao động: Cầu mưa thuận gió hòa, công việc hanh thông
  • Với người Kinh doanh buôn bán: Gieo quẻ Khổng Minh Thần Toán cầu đắc lộc, đắc tài, cầu bình an, "mua may, bán đắt",...
  • Với người lái xe, hoặc đi làm ăn xa: Cầu cho thượng lộ bình an, đi lại thuận lợi, nhiều may mắn
  • Với Doanh nhân, công nhân viên chức: Cầu cho sự nghiệp phát triển, thăng quan tiến chức. 

XII - Hướng dẫn gieo quẻ Khổng Minh Thần Toán nhanh chóng và chính xác

  • Bước 1: Bấm vào link: https://huyenso.com/gieo-que-kinh-dich-pc42.html
  • Bước 2: Quý bạn hãy rửa tay, rửa mặt thành tâm. Sau đó chắp tay khấn nguyện
  • Bước 2: Bấm nút "Lật quẻ"
  • Bước 4: Bấm "Xem kết quả"

Mong rằng với những kiến thức luận giải của các chuyên gia tại Huyenso sẽ giúp quý vị hiểu rõ hơn về cách lập quẻ cũng như luận giải ý nghĩa của quẻ kinh dịch. Hãy cùng Huyenso.com chiêm nghiệm quẻ bói. Chúc các bạn có một ngày vui vẻ, may mắn!