Lịch âm hôm nay - Hôm nay là ngày bao nhiêu âm dương lịch?

Xem lịch âm ngày hôm nay đang được dùng khá phổ biến với mục đích ngoài biết được thời gian hôm nay là bao nhiêu âm dương lịch, người ta còn tìm hiểu xem hôm nay là ngày tốt hay xấu? Giờ hoàng đạo ngày hôm nay? Hôm nay nên làm gì và kiêng gì?

 

1. Hôm nay là ngày bao nhiêu âm lịch, bao nhiêu dương?

Âm lịch hôm nay: ngày 10/1/2023 Tức ngày Kỷ Sửu, tháng Giáp Dần, năm Quý Mão
Hành Hỏa - Sao Chủy - Trực Bế

Dương lịch hôm nay: Thứ Ba, Ngày 31 tháng 01 năm 2023

Dương lịch
Âm lịch
Tháng 01 năm 2023
Tháng 1 năm 2023(Quý Mão)
31
Thứ Ba
10
Ngày Kỷ Sửu, tháng Giáp Dần
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Dần (3h - 5h), Mão (5h - 7h), Tị (9h - 11h), Thân (15h - 17h), Tuất (19h - 21h), Hợi (21h - 23h)

Tiết khí: Đại Hàn : Rét đậm (Từ ngày 21/1 đến ngày 5/2)

Ngày
Tháng
Năm
Kỷ Sửu
Giáp Dần
Quý Mão
Tích Lịch Hỏa
Đại khê thủy
Kim bạch kim

2. Hôm nay là ngày gì, tốt hay xấu?

Có hai phương pháp tính ngày tốt hay xấu Huyền số xin tổng hợp lại, kính mời quý độc giả cùng chiêm nghiệm
Trạch nhật:
Ngày Ngũ Ly Nhật (Bình thường): Ngày Ngũ Ly Nhật không nên triển khai các việc lớn trong ngày Ngũ Ly nhật vì hay xảy ra bất hòa khiến công việc khó thành. Các việc nhỏ vẫn có thể tiến hành bình thường.
Ngày Tốt Xấu Theo Khổng Minh Lục Diệu
Ngày Xích Khẩu: Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên phòng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. (Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận…Tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng dễ gây ẩu đả cãi nhau).

3. Hôm nay có phạm vào ngày kỵ nào không?

Huyền số đang bổ sung....

4. Hôm nay có giờ nào đẹp? Giờ nào là giờ hoàng đạo?

Giờ hoàng đạo là giờ được coi là đem lại may mắn cho gia chủ. Hãy cùng Huyền số xem hôm nay có giờ nào đẹp nhé
Hôm nay Thứ Ba, Ngày 31 tháng 01 năm 2023 có các giờ sau được coi là giờ hoàng đạo:
Dần (3h - 5h), Mão (5h - 7h), Tị (9h - 11h), Thân (15h - 17h), Tuất (19h - 21h), Hợi (21h - 23h)

5. Tuổi nào khắc vào ngay hôm nay?

Hôm nay có các giờ sau được coi là giờ hoàng đạo:
Đinh Mùi, Ất Mùi

6. Hôm nay hợp màu gì?

Đây là những màu bạn nên mặc, nên dùng vào ngày hôm nay để có thêm may mắn
Đỏ, hồng, tím (nhạt), cam

7. Hôm nay xuất hành giờ nào đẹp, hướng nào tốt

Với Phương pháp bấm độn Thuần Phong lý số, Huyền số xin được chia sẻ cùng quý bạn đọc, hi vọng quý vị tìm được giờ tốt để xuất hành.
Xuất hành
Hướng xuất hành
Hỷ Thần: Đông Bắc - Tài Thần: Chính Nam
Ngày Xuất Hành Theo Khổng Minh
Ngày Thuần Dương: Xuất hành tốt, lúc về cũng tốt, nhiều thuận lợi, được người tốt giúp đỡ, cầu tài được như ý muốn, bàn cãi thường chiến thắng
Giờ Xuất Hành Theo Lý Thuần Phong
Tý (23h - 1h)
Xích Khẩu
Quẻ xấu, có khẩu thiệt, thị phi. Cẩn thận bị mất của hoặc bị thương tích; Vợ chồng có sự cãi cọ, chia rẽ. Đề phòng gặp chuyện đói kém, cãi cọ, lây bệnh...
Sửu (1h - 3h)
Tiếu Cát
Có tài, có lộc, buôn bán có lời, mọi việc đều vui vẻ, hòa hợp, có bệnh cầu sẽ gặp thày gặp thuốc, sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe. Đây là quẻ may mắn, rất tốt.
Dần (3h - 5h)
Không Vong
Bệnh tật, khẩu thiệt, vợ con ốm đau, mất trộm mất cắp. Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, xuất hành gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cúng lễ mới an. Quẻ này xấu nhất trong sáu quẻ.
Mão (5h - 7h)
Đại An
Mọi việc đều tốt đẹp. Nhà cửa yên lành, người xuất hành được bình yên. Gặp bạn hiền, được thết đãi ăn uống, có tiền. Có thể gặp quý nhân giúp đỡ.
Thìn (7h - 9h)
Tốc Hỷ
Vạn sự may mắn, xuất hành được bình yên, cầu quan được hanh thông, thuận lợi. Có tài có lộc, cầu sao được vậy, gặp thầy, gặp bạn,... nhiều việc vui mừng.
Tị (9h - 11h)
Lưu Niên
Triệu bất tường, tìm bạn không gặp lại thêm có sự cãi cọ, miệng tiếng, chia ly. Cầu tài, cầu quan nên hoãn lại vì mờ mịt, khó thành. Có nhiều cản trở trong việc làm nên hành sự thật cẩn thận, chắc chắn.
Ngọ (11h - 13h)
Xích Khẩu
Quẻ xấu, có khẩu thiệt, thị phi. Cẩn thận bị mất của hoặc bị thương tích; Vợ chồng có sự cãi cọ, chia rẽ. Đề phòng gặp chuyện đói kém, cãi cọ, lây bệnh...
Mùi (13h - 15h)
Tiếu Cát
Có tài, có lộc, buôn bán có lời, mọi việc đều vui vẻ, hòa hợp, có bệnh cầu sẽ gặp thày gặp thuốc, sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe. Đây là quẻ may mắn, rất tốt.
Thân (15h - 17h)
Không Vong
Bệnh tật, khẩu thiệt, vợ con ốm đau, mất trộm mất cắp. Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, xuất hành gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cúng lễ mới an. Quẻ này xấu nhất trong sáu quẻ.
Dậu (17h - 19h)
Đại An
Mọi việc đều tốt đẹp. Nhà cửa yên lành, người xuất hành được bình yên. Gặp bạn hiền, được thết đãi ăn uống, có tiền. Có thể gặp quý nhân giúp đỡ.
Tuất (19h - 21h)
Tốc Hỷ
Vạn sự may mắn, xuất hành được bình yên, cầu quan được hanh thông, thuận lợi. Có tài có lộc, cầu sao được vậy, gặp thầy, gặp bạn,... nhiều việc vui mừng.
Hợi (21h - 23h)
Lưu Niên
Triệu bất tường, tìm bạn không gặp lại thêm có sự cãi cọ, miệng tiếng, chia ly. Cầu tài, cầu quan nên hoãn lại vì mờ mịt, khó thành. Có nhiều cản trở trong việc làm nên hành sự thật cẩn thận, chắc chắn.

8. Hôm nay nên làm việc gì, nên kiêng việc gì?

Việc xem ngày hôm nay nên làm gì, nên kiêng gì rất quan trọng. Có 3 phương pháp xem là "Nhị thập Bát Tú",“Thập Nhị Kiến Trừ” và “Ngọc hạp Thông thư”, Huyền số xin chia sẻ cùng quý bạn đọc:

8.1. Theo “Thập Nhị Bát Tú”

Sao: Chủy
Chòm sao Chủy thuộc hệ Hỏa Tinh mang tên con Khỉ, là một chòm sao xấu. Chủ yếu, không thuận lợi ở đường công danh, dính phải thị phi, kiện tụng mất tiền bạc và danh dự.

8.2. Theo “Thập Nhị Kiến Trừ”

Trực: Bế
Việc nên làm
Việc kiêng kỵ
Tốt cho các việc làm cửa, thượng lương, giá thú, trị bệnh
Xấu cho các việc nhậm chức, châm chích, đào giếng, kiện thưa
Ngày có Trực Bế là ngày cuối cùng trong 12 ngày trực. Đây là giai đoạn mọi việc trở lại khó khăn, gặp nhiều gian nan, trở ngại. Ngày có trực này thường không được sử dụng cho các việc nhậm chức, khiếu kiện, đào giếng mà chỉ nên làm các việc như đắp đập đê điều, ngăn nước, xây vá tường vách đã lở

8.3. Theo “Ngọc Hạp Thông Thư”

Theo "Ngọc Hạp Thông Thư"
Sao tốt
Việc nên làm
Dịch Mã
Tốt mọi việc, nhất là xuất hành
Hoàng Ân
Ngọc đường
Hoàng Đạo - Tốt mọi việc
Quan nhật
Tốt mọi việc
Thiên Phúc
Tốt mọi việc
Sao xấu
Việc kiêng kỵ
(Nguyệt Sát)
Xấu đối với việc giá thú, mở cửa, mở hàng
Địa Tặc
Xấu đối với khởi tạo, an táng, động thổ, xuất hành
Hoả tai
Xấu đối với làm nhà, lợp nhà
Hoang vu
Xấu mọi việc
Nguyệt Hư
Xấu đối với việc giá thú, mở cửa, mở hàng
Tứ thời cô quả
Kỵ giá thú

9. Hôm nay xuất hành giờ nào đẹp?

Với Phương pháp bấm độn Thuần Phong lý số, Huyền số xin được chia sẻ cùng quý bạn đọc, hi vọng quý vị tìm được giờ tốt để xuất hành.
Giờ hoàng đạo
Giờ
Ngũ hành
Giờ hung
Bính Dần (3h - 5h)
Lộ trung hỏa

Sát Chủ

Đinh Mão (5h - 7h)
Lộ trung hỏa
Kỷ Tị (9h - 11h)
Đại lâm mộc
Nhâm Thân (15h - 17h)
Kiếm phong kim

Không Vong

Giáp Tuất (19h - 21h)
Sơn đầu hỏa
Ất Hợi (21h - 23h)
Sơn đầu hỏa
Giờ hắc đạo
Giờ
Ngũ hành
Giờ hung
Giáp Tý (23h - 1h)
Hải trung kim
Ất Sửu (1h - 3h)
Hải trung kim
Mậu Thìn (7h - 9h)
Đại lâm mộc
Canh Ngọ (11h - 13h)
Lộ bàng thổ

Thọ Tử

Tân Mùi (13h - 15h)
Lộ bàng thổ
Quý Dậu (17h - 19h)
Kiếm phong kim

Không Vong


10. Lịch âm - lịch vạn niên tháng có những ngày nào đẹp, xấu?

Mỗi tháng có những ngày đẹp khác nhau, ngoài ra lại phụ thuộc vào sự việc, vào tuổi gia chủ. Do vậy, để xem kỹ các việc chúng ta cần xem xét kỹ lưỡng hơn, đặc biệt là những việc đại sự như cưới xin, làm nhà.
< Thứ Ba, ngày 31/01/2023 >
Ngày hoàng đạo
Ngày hắc đạo
(Theo Khổng Minh Lục Diệu & Trạch Nhật)
Ngày
Tháng
Năm

11. Hôm nay nên dùng phương tiện gì?

Phương tiện khuyên dùng: Xe máy


12. Hôm nay vị Phật nào chủ trì?

Đây là những màu bạn nên mặc, nên dùng vào ngày hôm nay để có thêm may mắn

Mỗi ngày đều có 1 vị Phật chủ trì trong ngày hôm đó, Đức Phật chủ trì trong ngày hôm nay là Hư Không Tạng Bồ Tát. Bạn hãy thành tâm khấn nguyện để Hư Không Tạng Bồ Tát phù hộ độ trì cho bạn gặp nhiều may mắn, sức khỏe và an lành trong ngày hôm nay nhé!

Nếu hôm nay bạn gặp sự khó khăn, bế tắc bạn hãy niệm câu thần chú này nhé, nam 7 lần, nữ 9 lần: Om Vajra ratna om trah svaha – Namo ākāsagarbhaya oṃārya kamari mauli svāhā.

Nếu hôm nay bạn muốn gặp thuận lợi về Tài Lộc hoặc bạn đang gặp bế tắc về Tài Lộc mà bạn muốn thoát ra khỏi sự bế tắc đó, thì bạn hãy niệm Thần chú Tài Lộc của ngày hôm nay nhé, nam 7 lần, nữ 9 lần: “Om Jambhala Jalendraya Svaha” “Om Dzambhala Dzalim Dzaye Svaha”

Mỗi ngày đều sẽ có 1 vị Thần Tài cai quản và mang lại Tài Lộc ngày hôm đó cho mọi người. Vì vậy bạn nên biết và khấn đúng vị Thần Tài này thì sẽ hiệu nghiệm hơn nhiều. Thần Tài của ngày hôm nay là: Hoàng Thần tài. Được Hoàng Thần Tài độ mệnh, những người thuộc tuổi này sẽ có một nguồn tài chính ổn định để sống hạnh phúc. Bởi vị Thần Tài này được coi là vị Thần đứng đầu trong chư vị Thần linh cai quản tài bạch ở phương Bắc, chủ quản bảo khố, là vị Thần Tài tối cao trong danh sách các vị Thần Tài được người dân thờ cúng. Đồng thời, Hoàng Thần Tài còn là bậc bảo hộ của tất cả các dòng truyền thừa, tượng trưng cho lòng từ bi quảng đại của Đức Phật và Bồ Tát cứu giúp chúng sinh thoát khỏi đói nghèo và bệnh tật nên thờ cúng vị Thần Tài này còn giúp gia chủ tránh được những khó khăn, bất hạnh, trở ngại trong cuộc sống. Đặc biệt, càng là những người không ngừng trải qua những bất trắc, khó khăn về tài chính do nghiệp xấu trong quá khứ thì thờ Ngài Dzambala Hoàng Thần Tài chắc chắn sẽ là một cách hỗ trợ tốt nhất.


Câu câu hỏi cùng chủ đề:

  • Hôm nay ngày mấy âm lịch
  • Lịch âm ngày hôm nay
  • Hôm nay là ngày bao nhiêu âm lịch
  • Lịch âm hôm nay ngày bao nhiêu
  • Hôm nay bao nhiêu âm lịch
  • Lịch âm dương hôm nay
  • hnay bao nhiêu âm
  •  

    13. Lịch âm là gì?

    Ở Việt Nam có rất nhiều lễ hội cổ truyền dân Tộc như Tết nguyên đán, Tết đoạn ngọ, Tết Hàn Thực, Rằm trung thu, Rằm tháng 7, lễ hội tại các vùng miền, các chùa chiền…hầu hết được lấy theo lịch âm. Vậy lịch âm là gì? Có ý nghĩa như thế nào với người dân Việt Nam?

     

    Lịch âm là loại lịch dựa trên chu kỳ và vị trí của Mặt Trăng so với Trái Đất, Mặt trời. Có nhiều khái niệm, tài liệu cho rằng Âm lịch chỉ dựa trên chu kỳ của Mặt Trăng và Trái đất, theo quan điểm của Huyền số là không toàn toàn chính xác. Bởi nếu chỉ tính giữa mặt Trăng và Trái đất thì chỉ xác định được Tháng chứ không xác định được năm. Thêm nữa, xác định ngày đầu tiên của Tháng (ngày Sóc - trăng khuyết hoàn toàn) và ngày rằm (Trăng tròn hoàn toàn) cũng phụ thuộc vào vị trí tương đối của Mặt trời với Trái Đất, Mặt trời với Mặt Trăng. Không chỉ vậy, việc thêm năm nhuận trong lịch Âm có mục đích chính là để khớp với Dương lịch.

     

    Lịch âm khác với dương lịch là loại lịch dựa trên chu kỳ của Trái Đất quay quanh Mặt Trời. Mặt Trăng trong tiếng Hán còn gọi Thái Âm, do vậy âm lịch còn được gọi là Thái Âm lịch.

    Có nhiều loại lịch Âm, nhưng bản chất hầu hết là lịch Âm - Dương tức là không sử dụng thuần túy Âm lịch. Điển hình người ta dùng thêm tháng Nhuận để cho khớp với Dương lịch.

    Tuy nhiên, duy chỉ có lịch Hồi giáo là sử dụng thuần túy âm lịch, trong đó mỗi năm chỉ chứa đúng 12 tháng Mặt Trăng (không có năm nhuận). Đặc trưng của âm lịch thuần túy, là chỉ tính toán dựa trên chu kỳ trăng tròn và hoàn toàn không gắn liền với các mùa. Nhược điểm của loại lịch này là khó hỗ trợ về trồng trọt trong nông nghiệp, bởi nông nghiệp phụ thuộc thời tiết, thời tiết lại vào chu kỳ của Trái Đất quay quanh Mặt Trời. Lịch Hồi giáo được sử dụng chủ yếu cho các mục đích tín ngưỡng tôn giáo. Riêng tại Ả Rập Xê Út lịch cũng được sử dụng cho các mục đích thương mại.



     

    Ở nước ta, Lịch âm được coi là Nông lịch vì nó có ảnh hưởng lớn tới nền văn minh lúa nước của Việt Nam từ thời xa xưa. Từ thời xưa, người ta dùng lịch âm để tính toán việc cấy hái, trồng lúa. 

    Hiện nay lịch âm được dùng nhiều trong việc tính toán những việc quan trọng như cưới xin, mua xe cộ… mang tính chất phong thủy, tử vi hoặc dùng trong dịp lễ cổ truyền của dân tộc

     

    14. Lịch âm hôm nay là gì?

    Là thời gian tính theo hệ thống Lịch Âm vào thời điểm ngày hôm nay.

    Kết quả được tính là: 

     

    15. Quy luật tính âm lịch của Việt Nam

    Âm lịch Việt Nam là một loại lịch thiên văn vì nó được tính toán dựa trên sự chuyển động của mặt trời, trái đất và mặt trăng. Ngày tháng âm lịch được tính dựa theo các nguyên tắc sau:

    1. Ngày đầu tiên của tháng âm lịch là ngày chứa điểm Sóc, người ta còn gọi là ngày Sóc

    2. Một năm có 12 tháng âm lịch, riêng năm nhuận có 13 tháng âm lịch (giải thích ở phần sau)

    3. Ngày Đông chí luôn rơi vào tháng 11 âm lịch

    4. Trong một năm nhuận, nếu có 1 tháng không có Trung khí thì tháng đó là tháng nhuận. Nếu nhiều tháng trong năm nhuận đều không có Trung khí thì chỉ tháng đầu tiên sau Đông chí là tháng nhuận.

    5. Lịch Âm của Việt Nam tính theo múi giờ GMT+7 tương ứng với kinh tuyến 105° đông.

    Ngày Sóc (New moon) là ngày Trăng bị khuyết hoàn toàn, gọi là ngày “hội diện”. 

    Sóc là thời điểm “hội diện” tức là Trăng bị khuyết hoàn toàn. Chu kỳ của điểm Sóc là khoảng 29,5 ngày. Ngày chứa điểm Sóc được gọi là ngày Sóc, và đó là ngày bắt đầu tháng âm lịch.

    Trung khí là các điểm chia đường hoàng đạo thành 12 phần bằng nhau. Trong đó, bốn Trung khí giữa bốn mùa là đặc biệt nhất: Xuân phân (khoảng 20/3), Hạ chí (khoảng 22/6), Thu phân (khoảng 23/9) và Đông chí (khoảng 22/12).

    16. Tháng âm lịch bắt đầu khi nào?


     

    Pha của Mặt trăng (còn gọi là Tuần trăng) là phần sáng bề mặt của mặt Mặt trăng được chiếu sáng bởi Mặt trời khi quan sát từ Trái đất. Các pha của Mặt trăng thay đổi một chiều trong tuần hoàn toàn khi Mặt trăng quay quanh Trái đất, tùy thuộc vào sự thay đổi vị trí đối tượng của ba thiên thể Trái đất, Mặt trăng, Mặt trời.

    Tháng Âm lịch bắt đầu gọi là ngày “Trăng mới” tức là Pha mặt Trăng bị khuyết (che khuất) hoàn toàn. 

    Đến ngày Rằm, pha của mặt trăng là tròn, là sáng nhất.



     

     

    Lưu ý: Mỗi loại lịch âm có thể có những cách tính khác nhau, có loại loại lịch âm thì tính từ ngày (trăng lưỡi liềm hiện ra)


     

    17. Tại sao Âm lịch lại có năm nhuận

    Năm nhuận là năm có 13 tháng thay vì 12 tháng như các năm thông thường. Vì sao vậy?

    Âm lịch thực ra về bản chất là Âm dương lịch. Âm lịch gốc chỉ có 12 tháng / 1 năm. Mỗi tháng có từ 29 ngày (tháng thiếu) đến 30 ngày (tháng đủ). Do vậy nếu trong 1 năm đủ 12 tháng, Âm lịch chỉ có 354-355 ngày. Trong khi lịch dương mỗi năm có 365 ngày, tức là Dương lịch dài hơn âm lịch 11-12 ngày. Do vậy để Âm lịch khớp với dương lịch, 2-3 năm người ta lại thêm 1 tháng nhuận vào 

     

    18.Tại sao cùng dùng lịch Âm, Tết Nguyên Đán của Việt Nam và Trung Quốc nhiều khi khác nhau

     

    Sau khi dùng múi giờ khác múi giờ Trung Quốc, Lịch sử ghi nhận Việt Nam và Trung Quốc đã ăn Tết Nguyên Đán lệch nhau vào các năm  1968, 1969, 1985 và năm 2007. Cá biệt năm 1985, hai nước đón Tết cách nhau 1 năm.

    Tại sao lại có hiện tượng ăn Tết Nguyên Đán lệch ngày như vậy?

    Từ năm 1967, Việt Nam bắt đầu sử dụng múi giờ GMT +7, Trong khi Trung Quốc là múi giờ GMT +8. Do vậy 2 nước lệch nhau 1 giờ.

    Cứ mỗi 23 năm, số giờ chênh lệch cộng dồn thành 1 ngày. Do đó, một số tháng của lịch âm Việt Nam chênh nhau 1 ngày so với Trung Quốc, hình thành lên chu kỳ 23 năm sẽ có 1 lần Tết Âm lịch chênh nhau.

    Như vậy, năm 2030 và 2053, Việt Nam sẽ ăn Tết sớm hơn Trung Quốc.

    Với những cách tính bù năm nhuận khác nhau, có thể hai nước có thể ăn Tết Nguyên đán cách nhau 1 tháng như năm 1985.

     

    19. Phân biệt Lịch âm dương, Lịch âm, Lịch dương

    Thế giới có nhiều loại lịch khác nhau, nhưng hiện nay có 3 loại được sử dụng phổ biến nhất là: lịch dương, lịch âm và lịch âm dương:


     

    19.1. Lịch dương (Dương lịch)

    Lịch dương là loại lịch được tính toán dựa trên chu kỳ quay của Trái Đất xung quanh Mặt Trời. Trong tiếng Hán, Mặt Trời còn được gọi là Thái Dương. Vì thế, dương lịch còn được gọi là lịch Thái Dương (hay Thái Dương lịch).

    Dương lịch này chia một năm thành 12 tháng, ứng với 365 ngày. Ngoài ra còn có các năm nhuận tức là thêm 1 ngày vào cuối tháng 2 để thành 366 ngày/1 năm. Cách tính năm nhuận như sau:

    Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận. Năm nhuận là năm chia hết cho 4, riêng những năm có 2 số cuối là 00 như 2000, 1600 thì phải chia hết cho 400. 

    Lịch dương đang được chính thức ứng dụng ở hầu hết các nước trên thế giới, chủ yếu là các nước phương Tây.

     

    19.2. Lịch âm (Âm lịch)

     

    Lịch âm là loại lịch được tính theo chu kỳ quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất. Mặt Trăng tiếng Hán còn gọi là Thái Âm, vì thế và âm lịch còn có tên gọi khác là Thái Âm lịch (hay lịch Thái Âm). 

    Âm lịch cũng chia 1 năm có 12 tháng, mỗi tháng có 29-30 ngày, tức là mỗi năm có 354 - 355 ngày. Những ngày đầu của tháng ứng với trăng khuyết hoàn toàn (Một số lịch ứng với trăng lưỡi liềm)

     

    Tuy nhiên, do những giới hạn của nó, hiện nay lịch âm thuần túy nhất trên thực tế chỉ còn các nước Hồi giáo sử dụng.


     

    19.3. Lịch âm dương (Âm dương lịch)

    Âm dương lịch là loại lịch được tính căn cứ theo cả chuyển động của Mặt Trăng và chuyển động biểu kiến của Mặt Trời, tức nó bao gồm cả lịch âm và lịch dương.

    Lịch âm dương kết hợp giữa Âm lịch thuần túy với thời điểm xảy ra tiết khí được tính theo dương lịch.

    Do có sự kết hợp như vậy nên Lịch âm dương có thể cho ta tính toán được nhiều yếu tố như thời tiết, thủy triều… Điều này rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt các ngành như hàng hải, ngư nghiệp, khai thác muối...

    Ngoài ra, lịch âm dương còn để tính các ngày rằm, mùng 1, các lễ hội trọng đại trong 1 năm. Với những quốc gia chịu sự tín ngưỡng của Phong thủy phương đông, Lịch âm dương còn đóng vai trò quan trọng trong việc xem xét ngày tốt xấu để tiến hành các việc lớn như: cưới xin, khai trương, xây nhà, động thổ, xuất hành…

    Lịch âm dương được dùng phổ biến tại các nước chịu ảnh hưởng của Văn hóa Trung Hoa như: Việt Nam, Trung Quốc, Singapo, Hàn Quốc, Triều tiên… 


     

    20. Nguồn gốc lịch âm (âm lịch)

    18.1 Nguồn gốc lịch âm

     

    18.2 Nguồn gốc lịch âm Việt Nam

    21. Hướng dẫn xem lịch âm, lịch âm hôm nay


     

    Xem thêm: Đổi lịch âm dương

     

    22. Lịch xuất hiện từ khi nào?

     

    22. Các kiểu bói xem theo ngày được dân gian tin dùng?

    Ngoài ra còn các kiểu bói theo sự kiện xảy trong ngày như: